Theo dõi các cuộc bỏ phiếu tại Mỹ bầu Tổng thống, Lập pháp ở cấp trung ương, hay Thống đốc, Lập pháp tiểu bang và đại diện các Hội đồng địa phương, các đảng phái áp dụng phương pháp Gerrymander hay Gerrymandering, có nghĩa là "khoanh vùng để thao túng bầu cử".
Khoanh vùng để thao túng bầu cử là gì ?
Theo định nghĩa của :
- Cambridge dictionary : Khi có cơ hội, giới chức có thẩm quyền thay đổi làn ranh ảnh hưởng của mình để gia tăng số lượng cử tri trong khu vực có thể bầu cho đảng phái của mình.
(an occasion when someone in authority changes the borders of an area in order to increase the numder of people within that area who will vote for a particular party).
- Merriam-Wester : phân chia hoặc sắp xếp (một đơn vị lãnh thổ) thành các khu vực bầu cử để cung cấp cho đảng phái chính trị của mình tranh thủ một khối lượng lớn cử tri trong khi giảm thiểu sức mạnh tranh thủ cử tri của phe đối lập xuống càng ít càng tốt.
(to devide or arrange (a territorial unit) into election districts to give one political party an electoral majority in a large number of districts while concentrating the voting strength of the opposition in as few districts as possible).
Thuật ngữ Gerrymandering" có nguồn gốc từ tờ báo Boston Gazette phát hành tháng Ba năm 1812. Nó được dùng sau khi tiểu bang Massachusetts vẽ lại ranh giới một số quận dưới thời thống đốc Elbridge Gerry. Nhiều người cho rằng các quận có hình giống như con kỳ nhông.
Gerrymander là sự kết hợp Gerry (tên người khởi xướng khoanh vùng) + mander (có nghĩa là bắt chước như con tắc kè thay đổi màu da salamander để thích ứng với nơi cư trú), để ám chỉ thủ thuật "Khoanh vùng để thao túng bầu cử"







